Phát triển con người Ascaris

Việt Nam đang trên đà phát triển nhưng với đặc thù là một nước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, với hơn 85% dân số hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, với nhiều ngành nghề khác đó đã và đang nâng dần tỉ trọng của mình trong nông nghiệp. Ngành chăn nuôi đã cung cấp những sản phẩm cho người tiêu dùng như: thịt, trứng, sữa …Ngoài ra, nó còn là nguồn nguyên liệu để sản xuất phân bón, thức ăn gia súc và các sản phẩm khác.

Giun sán - Giun đũa ( Ascaris lumbricoides ) pdf - Tài

Con người bị nhiễm phải do nuốt trứng trưởng thà nh hoặc ăn thịt của vật chủ khá c có chứa ấu trù ng. Trê n trẻ em từ 6 - 9 tuổi sẽ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Tập quá n ăn đất (geophagia và pica) thường được thấy ở những trẻ em bị nhiễm Toxocara canis. Sau khi tiê u hó a, ấu trù ng tá ch ra khỏi trứng trưởng thà nh đi đến những cơ quan khá c bằng con đường di chuyển trong cơ thể. Chú ng cũng có thể chu du và i lần đến cá c mô , cuối cù ng đó ng ké n thà nh ấu trù ng và tạo u hạt, là mtăng bạch cầu eosin ở tất cả cá c cơ quan chí nh của cơ thể, trong đó bao gồm cả nã o và mắt.

BỆNH GIUN ĐŨA CHÓ Ở NGƯỜI - DA LIỄU QUY NHƠN

9. Tỉ lệ nhiễm giun đũa lợn nuôi theo phương thức tập trung thấp hơn tỉ lệ nhiễm giun đũa lợn nuôi theo phương thức nhỏ lẻ.

Luận văn Tình hình nhiễm Ascaris Iumbricoides, Trichuris

Triệu chứng lâ m sà ng phụ thuộc rất nhiều và o số lượng và vị trí ký sinh của sá n đối với vật chủ, và biểu hiện triệu chứng bắt đầu từ cá c cơ quan bị nhiễm. Có thể khô ng có triệu chứng nếu nhiễm trù ng nhẹ, ấu trù ng có thể lang thang trong gan, phổi, tim, nã o, mắt và có thể gâ y ra hội chứng tăng eosin mạn tí nh, tăng bạch cầu, sốt, gan to, viê m phế quản, giả hen, viê m phổi, viê m cơ tim, động kinh hoặc trị trệ trí tuệ, viê m võ ng mạc, viê m kết mạc, viê m mà ng bò đà o, viê m nhã n cầu.

Th ch V n M ĐỀ CƢƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN MÔN: Kí Sinh

- Cần nâng cao kiến thức hơn nữa cho bà con chăn nuôi trong việc phòng trừ bệnh giun sán cho lợn. Ý thức vệ sinh chuồng trại trong chăn nuôi. Nhất là đối với bà con chăn nuôi tại xã vùng trũng, Vùng đồng bằng.

Tìm hiểu về chu trình phát triển của ký sinh trùng lây

Các tác nhân gây bệnh - Ascaris (Ascaris lumbricoides) giun sán (giun), mà thuộc về lớp của giun tròn (giun tròn). giun sán đơn tính khác gốc này, hình thoi cơ thể, nữ đạt 75-95 cm chiều dài, các nam - 65-75 cm, đường kính - 7-6 mm. Đây ký sinh trùng giun chỉ trong cơ thể con người, gây ra giun đũa.

Phân loại chu kỳ của ký sinh trùng - Y sinh học

Test huyết thanh miễn dịch ELISA rất có í ch trong chẩn đoá n. Sử dụng ELISA đặc hiệu khá ng nguyê n giai đoạn ấu trù ng sẽ có hiệu quả và độ nhạy hơn cá c té t chẩn đoá n khá c nếu huyết thanh được ủ /hấp phụ là n đầu tiê n với khá ng nguyê ntrong huyết thanh Ascaris để loại bỏ những khá ng thể gâ y ra phản ứng ché o.

XÉT NGHIỆM TÌM GIUN ĐŨA CHÓ MÈO (toxocara canis novatec

Chu kỳ sinh học: chu kỳ của Toxocara canis tương tự chu kỳ sinh học của giun đũa người Ascaris lumbricoides. Một điểm khá c biệt là vật chủ cuối cù ng phâ n bố trong phạm vi rộng hơn. Vật chủ cuối cù ng là những động vật ăn thịt họ chó của gia đì nh nuô i, trong khi đó vật chủ ăn thịt cá c họ khá c, bao gồm người thì chưa rõ . Những điểm đặc biệt là con đường di chuyển trong cơ thể chó có khá c nhau tù y thuộc độ tuổi, giới tí nh và khả năng dung nạp của chó .

-Trê n người: chẩn đoá n lâ m sà ng thường khô ng chắc chắn bởi lẽ triệu chứng giun đũa chó và mè o khô ng điển hì nh sinh thiết gan, tì m thấy giun và test huyết thanh miễn dịch sẽ hỗ trợ chẩn đoá n rất nhiều.

Từ nhận thức trên, để hiểu rõ hơn và giải quyết vấn đề mà thực tế đề ra, đồng thời bước đầu đánh giá hiệu quả sử dụng của một số loại thuốc trị ký sinh trùng hiện nay. Được sự đồng ý của bộ môn Thú y – khoa Chăn Nuôi - Thú y Trường Đại học Tây Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

Giun đũa - một căn bệnh truyền nhiễm, trong đó liên quan đến nhiễm giun sán đường ruột và giun sán gây ra bởi giun tròn tương ứng. Giun đũa được tìm thấy ở khắp mọi nơi, họ có thể bắt bất cứ ai bằng cách ăn trái cây hoặc rau bị ô nhiễm đất với trứng của giun đũa. Không ai trong số căn bệnh này chỉ ở vĩ độ đóng băng vĩnh cửu và sa mạc. Số lượng lớn nhất các trường hợp của giun đũa bệnh đăng nhập ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Chính vì có sự khác nhau trên là do nó chịu sự chi phối chủ yếu là do phương thức nuôi. Các giống lợn khác nhau không có sự miễn dịch khác nhau đối với mầm bệnh. Khả năng thích nghi của mỗi giống lợn.

Giai đoạn này bắt đầu vào lúc rơi trứng với ấu trùng tồn tại trong ruột của con người và được đặc trưng bởi nhiều giai đoạn:

Mặc dù một đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh và vệ sinh của cuộc sống, khả năng điều trị và chẩn đoán, tỷ lệ mắc giun đũa cao. Vì vậy, ngày nay mỗi năm khoảng 6 tỷ đồng. Trường hợp giun đũa trên toàn thế giới.

Bệnh và hình ảnh lâm sàng của nó có những đặc điểm riêng của họ tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh sinh của giun đũa. Theo triệu chứng di cư và giai đoạn ruột khác nhau.

- Phát huy mô hình chăn nuôi theo phương thức tập trung. Đầu tư chuồng trại cũng có biện pháp sử lý phân hiệu quả như có nơi ủ phân xây hàm Bio gas…

Ghi nhận những kết quả mà chúng tôi đã thu được khi tiến hành xét nghiệm 889 mẫu phân lợn tại huyện M’đrăk, chúng tôi có một số kết luận như sau:

- Đẩy mạnh công tác thú y về mọi mặt như tuyên truyền cần có nhiều mô hình thử nghiệm cho người dân làm theo đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số.

Tất cả các hình thức của giun tròn, trừ trứng cho sự phát triển của họ yêu cầu nội địa hóa của họ trong cơ thể con người, dẫn đến bệnh lý. Nói chung, tất cả các vòng đời giun tròn là khoảng 6 năm.

6. Tỉ lệ nhiễm giun đũa lợn tại huyện M’đrăk là 85,76 %. Địa điểm có tỉ lệ nhiễm cao nhất là vùng trũng 95,77% thấp hơn là vùng đồng bằng 87,78 % và thấp nhất là vùng cao 79,65%

Bài viết phổ biến
Thú vị
Hình thái học: con đực có kích thước 4-10cm và con cái 6-18cm. Hình dáng trông giống con giun đũa giai đoạn trẻ ascaris), các móc Hy vọng các bạn nhìn hình và dể nhớ bài hơn GIUN - SÁN

Thông tin liên hệ

Điện thoại:
Email:
Website: