Điều trị Klebsiella ở người lớn

Kết hợp điều trị nên sử dụng cho nhiễm trùng nặng do vi khuẩn đa kháng. Rifampicin hay tigecycline làm tăng hoạt tính in vitro chống lại Acinetobacter và khuyến khích sử dụng kết hợp nầy.

Coversyl - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim

Teicoplanin thuộc nhóm glucopeptide nhưng những nghiên cứu cho thấy MIC95 của teicoplanin thường 6mcg/ml, là thuốc thay thế vancomycin trong thực hành điều trị MRSA tại Việt Nam khi MIC vancomycin cao 6mcg/ml

Cơ chế tam quyền phânlập - 123doc

Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 5,8 microgam/ml sau 85 đến 65 phút khi uống 6 liều 65 mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 66 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.

Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khi có vấn đề tương tự, bạn phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi tuyệt đối không chịu bất cứ trách nhiệm nào do bạn đọc tự ý áp dụng các thông tin trên gây ra.

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 6, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 7, tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Theo số liệu (ASTS) 6997, cefalexin có tác dụng với Staphylococcus aureus, Salmonella, E. coli có tỉ lệ kháng cefalexin khoảng 55% Proteus có tỉ lệ kháng khoảng 75% Enterobacter có tỉ lệ kháng khoảng 78% Pseudomonas aeruginosa có tỉ lệ kháng khoảng 75%.

Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.

Là tác nhân thường gặp trong nhiễm trùng bệnh viện hay viêm phổi bệnh viện đặc biệt kháng methicillin (MRSA) chiếm 75-85% nhiễm trùng trong bệnh viện và có tỉ lệ tử vong cao

Là vi khuẩn gây bệnh thường xuyên nhất trong môi trường bệnh viện và khả năng kháng thuốc cao với nhiều loại kháng sinh và có tỉ lệ tử vong cao. Trong công trình nghiên cứu về tỉ lệ tử vong của 869 bệnh nhân nhiễm trùng huyết do hay , Osmon và cs nhận thấy tử vong do nhiễm trùng huyết do cao hơn nhậy methicillin hay kháng methicillin mặc dù điều trị kháng sinh đầu đủ [6,]

+ Thông tin về thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ thuốc Pyfaclor 755mg thường được các nhà sản xuất cập nhật theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà cung cấp để có được thống tin mới nhất về thuốc Pyfaclor 755mg

Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H7 của tế bào bìa dạ dày, ức chế tiết dịch acid cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, histamin, pentagastrin, cafein và insulin.

Cerebrolysin là một thuốc thuộc nhóm dinh dưỡng thần kinh, bao gồm các acide amine và peptide có hoạt tính sinh học cao, tác động lên não theo nhiều cơ chế khác nhau.

Captopril có tác dụng tốt chống tăng sản cơ tim do ức chế hình thành angiotensin II, là chất kích thích tăng trưởng quan trọng của cơ tim. Ðối với người bệnh suy tim, captopril làm giảm tiền gánh, giảm sức cản ngoại vi, tăng cung lượng tim và vì vậy làm tăng khả năng làm việc của tim.

Enterobacteriacae (chủ yếu là K. pneumoniae) sản xuất KPC gây tăng tỉ lệ tử vong chưa có sự điều trị tốt nhất cho những tác nhân nầy. Kết hợp điều trị tigecyclin với colistin và meropenem có lẽ là những chọn lựa. Trong một nghiên cứu điều trị nhiễm trùng huyết do kháng carbapenem, tỉ lệ tử vong trong vòng 7 ngày khi dùng colistin là 77%, tigecyclin là 95% và 8% khi phối hợp. [66, 67]

Linezolid, thuộc nhóm oxazolidinone được dùng điều trị HCAP và HAP., đặc biệt nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương do vi khuẩn gram dương do thấm vào dịch não tủy tốt.

Ceftaroline fosafamil, cephalosporin phổ rộng có hiệu quả đối với vi khuẩn gram dương kháng thuốc như MRSA và Streptococcus pneumoniae kháng PNC 

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 85 - 65 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 7,5 đến 6 giờ sau khi uống.

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 8, có phổ kháng khuẩn rộng. Các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau, tuy nhiên mỗi thuốc lại khác nhau về tác dụng riêng lên một số vi khuẩn nhất định.

Bài viết phổ biến
Thú vị
Tin đọc nhiều. Những điều cặp đôi nào cũng cần biết khi sử dụng dầu bôi trơn lúc giao hợp. Cảnh báo 15 loại thực phẩm ăn quá MỘT số cơ CHẾ tâm lý xã hội được THỰC HIỆN TRONG GIÁO dục đạo đức ở GIA ĐÌNH VEN đô dưới ẢNH HƯỞNG của GIÁO lý PHẬT GIÁO

Thông tin liên hệ

Điện thoại:
Email:
Website: